Địa chỉ: 237A, QL1K, P. Linh Xuân, Q. Thủ Đức, TPHCM || 090 272 6658

CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ ĐO TRÊN THƯỚC KẸP

Thước cặp có thể dùng để đo kích thước ngoài , kích thước trong , chiều sâu với độ chính xác tương đối cao . Có nhiều loại thước cặp như :
Thước cặp đồng hồ : Hiển thị kết quả đo trên măt đồng hồ kim .
Thước cặp điện tử : Hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ điện tử .
Thước cặp cơ khí : Hiển thị kết quả trên vạch cơ khí .
Đó là phân loại theo đặc điểm của thước . Còn về độ chính xác ta có các loại thước cặp có độ chính xác khác nhau như : 0.01 mm , 0.05 mm , 0.02 mm .
Đối với thước cặp đồng hồđiện tử thì kết quả đo đã được hiển thị dưới dạng con số trên đồng hồ rồi , vì vậy bạn có thể dễ dàng đọc kết quả của nó . Còn đối với thước cặp cơ khí bạn phải tìm số thứ tự của vạch trùng trên du xich và nhân nó với trị số là 0.1 , 0.05 , hoặc 0.02 tuỳ thuộc vào độ chính xác của thước là bao nhiêu . Độ chính xác của thước đã được hiển thị trên thước.

Cấu tạo thước kẹp

Để đọc chính xác chỉ số đo của thước , ta phải đọc hai phần gồm sồ nguyên trên thước chính và số thập phân trên thước phụ , sau đó cộng hai số đó lại với nhau sẽ thu được kích thước .

 

  1. Đọc số nguyên : Để đọc số nguyên thì đơn giản rồi . Chỉ cần sem vạch số không tức là vạch đầu tiên trên thước phụ , đang ở vị trí nào so với chỉ số trên thước chính thì ta sẽ đọc chỉ số đó , tất nhiên là chỉ đọc phần nguyên nhỏ hơn mà thôi .
  2. Đọc số thập phân : Để đọc số thập phân , bạn phải tìm xem , vạch nào trên thước phụ ( hay còn gọi là du xich ) trùng với vạch trên thước chính . Xem vạch trùng đó là vạch thứ bao nhiêu rồi nhân số thứ tự của vạch đó với chỉ số chính xác của thước . Ví dụ như 0.02 với thước có chỉ số chính xác là 0.02 .

Như vậy là ta đã có được cả phần nguyên và phần thập phân , cộng chúng lại là có kích thước chính xác của vật thể cần đo . Để có thể nhanh tróng tìm được vạch trùng bạn nên xem vị trí của vạch 0 trên thước phụ đang nằm ở khoảng nào từ đó có thể đoán biết ngay vạch trùng sẽ nằm ở khoảng nào . Ví dụ như vạch số không của du xích ở vị trí là x.y với x là phần nguyên , y là phần thập phân . Với mắt thường ta cũng có thể đoán biết y > hay < 5 như vậy thì cũng đoán được vạch trùng nằm ở đoạn nào rồi .

Đối với thanh thước chính , thì hai vạch liên tiếp trên thước có khoảng cách là 1 mm. Đối với chiếc thước có độ chính xác là 0.02 thì trên thước phụ khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp là 0.98 mm . Như vậy khoảng cách hai vạch liên tiếp trên thước phụ sẽ ngắn hơn thước chính là 0.02 mm . Như vậy khi không đo gì , hai mỏ ngoài của thước tiếp xúc với nhau tức là khoảng cách bằng không , thì vạch đầu tiên trên thước phụ ( vạch đầu tiên coi là vạch số không ) trùng với vạch đầu tiên trên thước chính , còn vạch tiếp theo sau vạch số không trên thước phụ ( là vạch thứ 1) sẽ thụt lùi so với vạch thứ 1 trên thước chính là 0.02 mm . Và tất nhiên nếu đẩy vạch thứ 1 của thước phụ trùng với vạch thứ 1 của thước chính ta sẽ có khoảng cách là 1*0.02=0.02 mm . Tương tự nếu là vạch thứ 2 ta có kích thước là 2*0.02 = 0.04 mm . . . vạch thứ 49 có kích thước là 0.02*49 = 0.98 mm .

Đối với thước có độ chính xác là 0.05 cũng tương tự : khoảng cách giữ hai vạch liên tiếp trên thước phụ ( gọi là độ cho ngắn gọn ) là 0.95 mm . Cách đọc và giải thích cũng tương tự như thước có độ chính xác là 0.02.

Thực ra thì không nhất thiết cứ phải chia khoảng cách giữ hai vạch liên tiếp trên thước phụ ngắn hơn trên thước chính . Có thể chia dài hơn để cho dễ nhìn , ví dụ như chia hai vạch liên tiếp trên thước phụ là 1.95 mm . Như vậy một độ trên thước phụ có độ lớn là 1,95 mm , trên thước chính là 1 mm . Chia như vậy thì một độ trên thước phụ sẽ ngắn hơn 2 độ trên thước chính là 2 – 1.95 = 0.05 mm , và nếu chia như vậy ta sẽ có loại thước có độ chính xác là 0.05 mm . Về cách đọc thì cũng giống nhau cả .

Trong hình trên , nhìn vào vị trí vạch số 0 trên thước phụ , ta có thể thấy kích thước của vật đang được đo lớn hơn 24 mm và nhỏ hơn 25 mm . Như vậy phần nguyên là 24 mm . Còn về phần thập phân thì chưa cần đọc vạch trùng cũng thấy ngay là nó phải lớn hơn 0.5 mm , như vậy đoán ngay được vạch trùng phải ở vị trí vạch thứ N > 0.5/0.05 = 10 . Trong ví dụ hình trên , vạch trùng là vạch thứ 14 được đánh số 7 . Vậy phần thập phân có độ lớn là 14*0.05=0.7 mm . Vậy kích thước đo được là 24 + 0.7 = 24.7 mm =2.47 cm.

Hình trên có kích thước phần nguyên là 45 mm . Phần thập phân chưa cần đọc vạch trùng cũng đoán được là nó phải nhỏ hơn 0.5 mm . Như vậy vạch trùng là vạc thứ N < 0.5/0.05 = 10 . Ta thấy trên hình thì vạch trùng là vạch thứ 5 ngay sau vạch được đánh số 2 ( vạch được đánh số 2 là vạch thứ 4 ) . Như vậy phần thập phân có độ lớn là 5*0.05 = 0.25 mm . Và chỉ số đọc được trên thước là 45 + 0.25 = 45.25 mm .

Tổng kết ta có công thức sau : L = A + N.X ; Trong công thức trên :

L – là kích thước .

A – là phần nguyên .

N – là số thứ tự của vạch trùng trên thước phụ ( du xich ) .

X – là độ chính xác của thước . Thông thường X = 0,01 ; 0,02 ; hoặc 0,05 .

Bình luận
Phụ kiện Vertex
Hand tool Genius
Dụng cụ đo lường Mitutoyo
Sumitomo
Guhring